Cần biết gì khi sử dụng thuốc Morihepamin?

Hội chứng não – gan, là tình trạng rối loạn rối loạn ý thức, hành vi và hôn mê do rối loạn chức năng gan gây ra. Sinh bệnh học là rối loạn trao đổi chất của hệ thống thần kinh trung ương do các độc tố không được gan chuyển hóa và đào thải vì suy chức năng gan. Bác sỹ thường chỉ định thuốc Morihepamin để cải thiện bệnh não do gan trong suy gan mãn tính.

DƯỢC LỰC HỌC CỦA THUỐC MORIHEPAMIN

Morihepamin có các đặc điểm như sau:

  • Một lượng lớn Arginine: kích hoạt chu trình urê ở gan để chuyển hóa ammoniac, làm giảm lượng ammoniac trong máu.
  • Tỷ lệ Fischer (acid amine phân nhánh/ acid amine thơm) được nâng cao hơn do lượng acid amine phân nhánh tăng:
  • Acid amine phân nhánh được chuyển hóa trở thành Acid glutamique ở não và cơ, do vậy làm giảm lượng ammoniac.
  • Acid amine phân nhánh ngăn chặn sự vận chuyển của các acid amine thơm vào não, cải thiện được các tình trạng rối loạn acide amine ở não.
  • Lượng thấp các Acid amine sinh ammoniac: các acid amine sinh amoniac như glycine, threonine, serine và lysine đều được giảm nồng độ.
Thuốc Morihepamin được bào chế dưới dạng thuốc truyền
Thuốc Morihepamin được bào chế dưới dạng thuốc truyền

TRƯỜNG HỢP CẦN SỬ DỤNG THUỐC MORIHEPAMIN

Sau đây là một số trường hợp thường được chỉ định dùng Morihepamin:

  • Người mắc bệnh não do gan trong suy gan mãn tính. Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc thấy xuất hiện triệu chứng thần kinh nặng hơn, tăng nồng độ amoniac trong máu thì cần ngưng thuốc một thời gian hoặc chuyển sang điều trị bằng phương pháp khác.
  • Bệnh nhân toan huyết nặng, bệnh nhân bị suy tim sung huyết.
  • Người lớn tuổi với các chức năng sinh lý suy yếu.
  • Chống chỉ định đối với bệnh nhân suy thận nặng, bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa Acid amine do nguyên nhân ngoài gan.
  • Vẫn chưa có nghiên cứu xác định rủi ro khi dùng thuốc Morihepamin trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Vì vậy, những trường hợp này cần báo với bác sỹ để cân nhắc kỹ càng giữa lợi ích và nguy cơ. Chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.

23173864_576004846064852_8574340910072987648_n

TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC MORIHEPAMIN

Morihepamin được bào chế dưới dạng thuốc truyền, gồm 2 loại: thuốc Morihepamin 200ml và thuốc Morihepamin 500ml. Liều lượng sử dụng bác sỹ sẽ chỉ định sao cho phù hợp với thể trạng của bệnh nhân, tuổi tác, cân nặng, triệu chứng bệnh. Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc là:

  • Dị ứng, nổi mẩn hoặc các triệu chứng tương tự, đây là phản ứng hiếm khi xuất hiện.
  • Buồn nôn, nôn mửa.
  • Hồi hộp, tức ngực.
  • Hạ đường huyết, hiếm gặp.
  • Nhức đầu, lạnh run, sốt, đau dọc mạch máu hay toát mồ hôi hiếm khi có.
  • Trường hợp truyền số lượng lớn hoặc truyền nhanh có thể gây toan huyết, đôi khi gây gia tăng nồng độ ammoniac thoáng qua vì quá tải lượng nitrogene.

>> Xem thêm: Bảng giá thuốc Phòng khám Kim Mã

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC MORIHEPAMIN

Lưu ý khi sử dụng thuốc Morihepamin
Lưu ý khi sử dụng thuốc Morihepamin
  • Morihepamin là một dung dịch đặc chế.
  • Không cần dùng kim dẫn khí.
  • Không sử dụng dung dịch nếu tấm phim niêm nút cao su ở miệng bao bị bóc.
  • Không sử dụng khi dung dịch từ bình thường trong suốt, trở nên có màu, rò rỉ, có nước đọng trong bao.
  • Chất chống oxy hóa được đặt trong bao nhằm giữ tính ổn định của dung dịch. Không mở bao nếu chưa dùng ngay. Khi đã mở bao phải dùng ngay.
  • Khi pha thêm các thuốc khác, chọc kim thẳng góc với nút cao su.
  • Không dùng nếu dung dịch không hoàn toàn trong suốt.
  • Khi trời lạnh cần sưởi ấm đến nhiệt độ cơ thể trước khi dùng.
  • Dung dịch có thể kết tinh, cần làm ấm đến 50-600C, sau đó để nguội bằng nhiệt độ cơ thể trước khi dùng.
  • Không dùng dung dịch đã truyền dở dang.
  • Cần truyền tĩnh mạch chậm.
  • Dung dịch chứa khoảng 100 mEq/l ion acetate, cần lưu ý tình trạng rối loạn điện giải, khi truyền với lượng lớn hoặc kết hợp với các loại dung dịch điện giải khác.
  • Như đã nói ở trên, thuốc truyền Morihepamin có 2 loại: thuốc morihepamin 200ml và thuốc morihepamin 500ml. Tuy nhiên, liều dùng thuốc Morihepamin phụ thuộc theo tuổi, triệu chứng và cân nặng. Tuyệt đối không tùy ý sử dụng thuốc một cách bừa bãi.
  • Nhân viên y tế cần giảm tốc độ truyền ở trẻ em, người lớn tuổi và bệnh nhân mắc bệnh nặng.
  • Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.

Trên đây là một số thông tin cụ thể về thuốc Morihepamin mà các bác sỹ của Phòng khám Đa khoa Kim Mã chia sẻ để độc giả có thể tham khảo nhằm hiểu rõ hơn về loại thuốc này. Nếu có các thắc mắc liên quan, hãy đặt câu hỏi đến các bác sỹ chuyên khoa để được giải đáp chính xác.

Bài viết liên quan

  • Thuốc Tenofovir và những điều cần biếtThuốc Tenofovir và những điều cần biết Thuốc Tenofovir có tác dụng gì? Thuốc tenofovir giá bao nhiêu? Hãy cùng các bác sỹ của Phòng khám Đa khoa Kim Mã tìm hiểu rõ hơn trong bài viết này. CÔNG DỤNG CỦA THUỐC TENOFOVIR Điều […]
  • Tìm hiểu về thuốc EganinTìm hiểu về thuốc Eganin Đảm nhận nhiều chức năng thiết yếu giúp duy trì các hoạt động sống, lá gan được coi là một trong những cơ quan quan trọng nhất của cơ thể con người. Tuy nhiên, đáng lo ngại khi mà số lượng […]
  • Thuốc Pomulin có tác dụng gì?Thuốc Pomulin có tác dụng gì? Thuốc Pomulin có thành phần là Glutathione (GSH) thường được gọi là chất chống oxy hóa tổng thể của cơ thể. Glutathion là 1 tripeptid nội sinh được các tế bào trong cơ thể con người tổng […]
  • Những điều cần biết khi dùng thuốc FurosemidNhững điều cần biết khi dùng thuốc Furosemid Thuốc Furosemid là thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về loại thuốc này qua bài viết của các bác sĩ Phòng […]
  • vietnam_55088345-xuathientai6quanh87Triệu chứng lâm sàng của bệnh ban nhiệt Cơ chế phát bệnh của bệnh phát ban rất phức tạp. Có thể do động vật như dị ứng lông chim, hay các yếu tố hóa học như dị ứng với một số loại thuốc; cũng có thể do yếu tố vật lý như nóng […]